Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng sau khi kết hôn

Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng sau khi kết hôn

Hôn nhân là sự kiện trọng đại, đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời mỗi người. Bên cạnh niềm hạnh phúc, cả 02 cũng cần nắm rõ quyền và nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định của pháp luật. Công ty Luật TNHH Long Phước sẽ cung cấp thông tin chi tiết và dễ hiểu về các quyền và nghĩa vụ đó, giúp các cặp đôi xây dựng một gia đình hạnh phúc và bền vững.

1. Quan hệ hôn nhân là gì?

Quan hệ hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. Đây là một quan hệ pháp lý đặc biệt, được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ, đồng thời mang tính chất đạo đức, tình cảm sâu sắc. Hôn nhân có một số đặc điểm như sau: 

  • Hôn nhân là một mối quan hệ giữa vợ và chồng được pháp luật công nhận.
  • Hôn nhân là sự liên kết giữa hai bên nam và nữ trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, lựa chọn giữa duy trì hôn nhân hay ly hôn cũng dựa trên cơ sở tự nguyện của cả hai bên.
  • Mục đích của hôn nhân là để hai bên cùng chung sống, xây dựng gia đình ấm no, hòa thuận, hạnh phúc, lành mạnh và giúp thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

quyền và nghĩa vụ của vợ chồng

2. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng

a. Quyền của vợ chồng trong hôn nhân

Trong quan hệ hôn nhân, mỗi công dân được pháp luật quy định một số quyền nhất định. Những quyền này là tiền đề giúp hôn nhân được phát triển, bền vững. Các quyền bao gồm:

  • Quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong hôn nhân: Căn cứ theo Điều 17 Luật Hôn nhân và gia đình thì vợ chồng có quyền bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về  mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, luật này và các luật khác có liên quan.
  • Quyền tôn trọng: Vợ chồng có nghĩa vụ tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín và tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.
  • Quyền tự do: Vợ chồng có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
  • Quyền giúp đỡ nhau: Vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
  • Quyền học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội: Theo ​​Điều 23 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
  • Quyền thực hiện giao dịch đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình: Quyền thực hiện giao dịch đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.

b. Nghĩa vụ của vợ chồng trong quan hệ hôn nhân

Trước khi kết hôn, các bên không có nghĩa vụ, sự ràng buộc nào trong mối quan hệ yêu đương mà hoàn toàn dựa trên sự tự nguyện. Tuy nhiên, khi bước vào quan hệ hôn nhân, mỗi cá nhân đều có một số nghĩa vụ được pháp luật quy định. Dưới đây là một số nghĩa vụ quan trọng của cả vợ và chồng:

  • Nghĩa vụ chung thủy: Đây là nghĩa vụ quan trọng hàng đầu, đòi hỏi vợ chồng phải chung sống với nhau trọn đời, không có quan hệ tình cảm hoặc tình dục với người khác.
  • Nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau: Vợ chồng phải luôn đặt lợi ích của gia đình lên trên hết, cùng nhau vun đắp tình cảm và chia sẻ mọi khó khăn trong cuộc sống.
  • Nghĩa vụ sống chung với nhau: Trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc có lý do chính đáng, vợ chồng phải sống chung với nhau.
  • Nghĩa vụ đóng góp vào việc xây dựng gia đình: Vợ chồng có trách nhiệm cùng nhau xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc, có trách nhiệm với con cái và xã hội.

c. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng về tài sản

Quyền đối với tài sản chung của vợ chồng: Tài sản chung của vợ chồng bao gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Căn cứ theo Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì vợ chồng có quyền ngang nhau đối với khối tài sản chung này.

Nghĩa vụ đối với tài sản chung của vợ chồng: Theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định vợ chồng có nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: 

  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ, chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ, chồng cùng phải chịu trách nhiệm.
  • Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình.
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật Dân sự thì cha mẹ phải bồi thường.
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Quyền và nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng: Mỗi bên có quyền sở hữu, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình mà không phải chịu sự chi phối của đối phương.

3. Một số hành vi bị cấm trong hôn nhân và mức phạt khi vi phạm

Hôn nhân dựa trên nguyên tắc tự nguyện, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hành vi kết hôn vi phạm quy định pháp luật. Theo khoản 2 Điều 5 và điểm d khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, các hành vi kết hôn bị cấm bao gồm:

Hành vi tảo hôn: Tảo hôn là lấy vợ hoặc lấy chồng nhưng một trong hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật.

  • Theo Điều 58 Nghị định 82/2020/NĐ-CP đối với hành vi trên sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Hành vi kết hôn giả và ly hôn giả: Kết hôn giả là hành vi lợi dụng hôn nhân để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập tịch tại Việt Nam hay các quốc gia khác, chủ yếu vì mục đích các nhân chứ không phải vì muốn xây dựng gia đình. Ly hôn giả là hành vi lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ liên quan đến tài sản, vi phạm pháp luật về chính sách dân số hoặc nhằm đạt được mục đích cá nhân nhưng không thật sự kết thúc hôn nhân.

  • Theo Điều 59 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định hành vi kết hôn giả và ly hôn giả sẽ bị phạt từ 10.000.000 đồng – 20.000.000 đồng.

Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng:

  • Đây là hành vi mà người  đang có vợ/chồng mà kết hôn hôn hoặc chung sống như vợ/chồng với người khác hoặc chưa có vợ/chồng nhưng chung sống hoặc kết hôn với người có vợ/chồng.

Theo Điều 59 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn; Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình; Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

Trên đây là toàn bộ các quy định của pháp luật liên quan đến quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng sau khi kết hôn. Nếu có gì còn thắc mắc, vui lòng liên hệ TỔNG ĐÀI 0889.358.949 hoặc 0948.136.249 gặp Luật sư tư vấn luật trực tuyến của Công ty Luật TNHH Long Phước.

Bài viết liên quan

Mẫu đơn đơn phương ly hôn và hướng dẫn viết đơn ly hôn

Mẫu đơn ly hôn phải tuân thủ theo mẫu quy định của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ban hành tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Trường hợp đơn phương ly hôn sẽ áp dụng mẫu Đơn khởi kiện: Mẫu số 23-DS. Dưới đây Luật Long Phước sẽ trình bày và hướng dẫn chuẩn...

Tư vấn thủ tục đơn phương ly hôn năm 2026

1. Đơn phương ly hôn là gì? Đơn phương ly hôn là việc một bên vợ hoặc chồng nộp đơn khởi kiện tại Toà án yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân mà không có sự đồng ý, hợp ý tác của bên còn lại hoặc có tranh chấp về quyền nuôi con, phân...

Luật sư ly hôn và xác định cha cho con năm 2026

Chưa ly hôn chồng nhưng có con với người khác có vi phạm pháp luật không? Con riêng theo họ của ai? Đây là câu hỏi được nhiều bạn đọc quan tâm khi chưa chấm dứt quan hệ hôn nhân, vợ chồng sống ly thân, phát sinh quan hệ tình cảm với người mới và...