Bạn muốn ly hôn nhưng đối phương không ký? Tìm hiểu ngay thủ tục ly hôn đơn phương 2026 và bộ hồ sơ cần thiết khi thiếu giấy tờ hoặc đối phương vắng mặt.
1. Ai được yêu cầu giải quyết ly hôn?
Các đối tượng sau đây có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn gồm:
“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.”
Lưu ý: Tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng quy định chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
2. Một số giấy tờ cần thiết khi ly hôn đơn phương
(1) Đơn khởi kiện (Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP);
(2) Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
(3) Bản sao hoặc bản sao chứng thực giấy khai sinh của con (nếu có con chung);
(4) Bản sao chứng thực CCCD còn hiệu lực của vợ, chồng. Trường hợp không cung cấp được CCCD của vợ, chồng phải làm văn bản giải trình về việc không cung cấp được giấy tờ;
(5) Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết);
(6) Giấy xác nhận thông tin cư trú của bị đơn, trường hợp không cung cấp được thì làm đơn yêu cầu Tòa án hỗ trợ;
(7) Giấy xác nhận thông tin cư trú của nguyên đơn.

3. Ly hôn đơn phương nộp đơn ở đâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
“1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn
2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ
5. Tranh chấp về cấp dưỡng
6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật
8. Các trường hợp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.”
Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện (nay là Tòa án nhân dân khu vực)
“1. Tòa án nhân dân cấp huyện (nay là Tòa án nhân dân khu vực) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại khoản 1 Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này
b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;
c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.
2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:
a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;
c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;
d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.
3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.”
Theo đó, người có yêu cầu ly hôn đơn phương sẽ nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện (nay là Tòa án nhân dân khu vực) nơi bị đơn cư trú.

Liên hệ 0948136249 – 0889358949 Dịch vụ hỗ trợ thủ tục ly hôn đơn phương trọn gói, nhanh chóng
Ly hôn đơn phương phức tạp hơn rất nhiều so với trường hợp thuận tình ly hôn, vì đây là mong muốn của một bên. Để giải quyết thủ tục này nhanh chóng, chấm dứt những cuộc chiến căng thẳng, mệt mỏi, hạn chế tối đa số lần lên tòa, bạn cần sự hỗ trợ, tư vấn của luật sự.
Hãy để chúng tôi giúp bạn lấy lại sự bình yên và công bằng. Đừng ngần ngại liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí! Nếu có gì còn thắc mắc, vui lòng liên hệ TỔNG ĐÀI 0889.358.949 hoặc 0948.136.249 gặp Luật sư tư vấn luật trực tuyến của Công ty Luật TNHH Long Phước.
Chỉ với một cuộc gọi hoặc nhắn tin đến số điện thoại 0948.136.249 để được Luật sư tư vấn, giải đáp:
- Các giấy tờ cần thiết khi ly hôn đơn phương
- Án phí ly hôn đơn phương
- Quy trình, thời gian thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương
- Thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn đơn phương
Địa chỉ: 108 Trần Đình Xu, Phường Cầu Ông Lãnh, TP. Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0948.136.249

