Việc giải quyết di sản thừa kế là một quá trình pháp lý quan trọng, giúp các đồng thừa kế xác định rõ quyền và nghĩa vụ của mình đối với tài sản của người đã khuất. Tuy nhiên, thủ tục này thường phức tạp và rất dễ gây ra tranh chấp nếu không được thực hiện đúng quy định.
Căn cứ quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”. Theo đó, có thể hiểu di sản thừa kế là tài sản, quyền lợi, hoặc nghĩa vụ mà một người để lại cho người khác sau khi họ qua đời.
Phần di sản này sẽ được định đoạt dựa trên 02 hình thức bao gồm:
- Thừa kế theo di chúc: là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi họ còn sống (Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015)
- Thừa kế theo pháp luật: là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định (Điều 649 Bộ luật Dân sự năm 2015)
1. Khai nhận di sản thừa kế là gì?
Căn cứ Điều 59 Luật Công chứng năm 2024 quy định Công chứng văn bản phân chia di sản như sau:
1. Người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản.
Theo đó, khai nhận di sản thừa kế là thủ tục hành chính nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của những người được hưởng di sản đối với tài sản của người đã khuất.
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế được thực hiện tại văn phòng công chứng nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản.
Khai nhận di sản thừa kế được thực hiện trong 02 trường hợp:
– Người khai nhận là người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật;
– Người khai nhận là người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó.
2. Hướng dẫn khai nhận di sản thừa kế chuẩn pháp lý năm 2026
Căn cứ khoản 1 Điều 42 hoặc khoản 1 Điều 43, khoản 2 Điều 59 Luật Công chứng năm 2024 quy định công chứng văn bản khai nhận di sản:
“Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Dự thảo giao dịch;
b) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;
c) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;
d) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có.
Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác được các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật thì người yêu cầu công chứng không phải nộp các giấy tờ này nhưng phải nộp phí khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật để tổ chức hành nghề công chứng khai thác dữ liệu.”
Ngoài các giấy tờ trên, hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản còn phải có các giấy tờ sau đây:
“2. a) Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết;
b) Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật và trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự;
c) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu.
3. Công chứng viên kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ thì công chứng viên yêu cầu làm rõ hoặc tiến hành xác minh, yêu cầu giám định theo quy định tại khoản 4 Điều 42 của Luật này.
4. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản. Công chứng viên chỉ được công chứng văn bản phân chia di sản sau khi có xác nhận về việc đã hoàn thành việc niêm yết và không nhận được khiếu nại, tố cáo nào liên quan đến việc phân chia đó.
Chính phủ quy định chi tiết thủ tục niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản quy định tại khoản này.“
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế được thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người khai nhận di sản thừa kế nộp hồ sơ tại Phòng công chứng/ Văn phòng công chứng;
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
– Giấy đề nghị khai nhận di sản thừa kế
– Giấy tờ chứng minh quyền thừa kế:
+ Đối với thừa kế theo pháp luật: Giấy khai sinh, căn cước công dân/ thẻ căn cước, hộ chiếu, giấy chứng tử của người để lại di sản, Tờ khai gia đình qua các thời kỳ.
+ Đối với thừa kế theo di chúc: Di chúc hợp lệ;
– Giấy tờ chứng minh tài sản thừa kế: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm; xác nhận số dư chứng khoán
– Bản kê khai di sản thừa kế: Liệt kê tất cả tài sản của người để lại di sản, giá trị và tình trạng tài sản;
– Giấy tờ khác: Theo yêu cầu của công chứng viên.
Bước 2: Công chứng viên sẽ thẩm định hồ sơ.
Bước 3: Niêm yết thụ lý công chứng
Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng. Thời gian niêm yết là 15 ngày.
Bước 4: Công chứng viên lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế;
Bước 5: Công chứng viên sẽ thông báo cho các bên liên quan về việc đã hoàn tất thủ tục khai nhận di sản thừa kế.
Bước 6: Nộp lệ phí công chứng

3. Những trường hợp nào thừa kế theo pháp luật?
Căn cứ Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
– Không có di chúc;
– Di chúc không hợp pháp;
– Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
– Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
– Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
– Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
– Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
4. Dịch vụ Luật sư khai nhận di sản thừa kế
Dịch vụ luật sư khai nhận di sản thừa kế của Luật Long Phước mang lại giá trị an tâm pháp lý cho khách hàng từ chuyên môn đến hỗ trợ toàn diện của đội ngũ Luật sư nhiệt huyết, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực thừa kế.
Luật sư Luật Long Phước cung cấp dịch vụ luật sư khai nhận di sản thừa kế trọn gói từ tư vấn miễn phí đến khi tiến hành khai nhận di sản thừa kế tại Phòng công chứng/ Văn phòng công chứng và hoàn tất thủ tục đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai. Với nhiều năm kinh nghiệm, Luật Long Phước hỗ trợ nhiều cá nhân hoàn thành nhiều hồ sơ khai nhận di sản từ đất đai, sổ tiết kiệm, chứng khoán. Dịch vụ bao gồm tư vấn, chuẩn bị hồ sơ, hỗ trợ trích lục giấy tờ, tiến hành khai nhận, đăng ký biến động sang tên.
Lý do chọn Công ty Luật TNHH Long Phước:
Đội ngũ luật sư: giàu kinh nghiệm với kiến thức chuyên môn vững vàng trong lĩnh vực thừa kế.
Tiết kiệm chi phí: Phí cạnh tranh, từ 6-10 triệu đồng/ vụ việc, tùy tính chất hồ sơ, cam kết hoàn phí nếu không thực hiện được công việc.
Hỗ trợ nhanh chóng: Tư vấn, hỗ trợ kịp thời, giải đáp mọi vấn đề pháp lý cho khách hàng 24/7.
Cam kết bảo mật: thông tin khách hàng được bảo mật tuyệt đối.
Hãy liên hệ ngay hotline 0948.136.249 để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ luật sư trọn gói củaLuật Long Phước
Địa chỉ: 108 Trần Đình Xu, Phường Cầu Ông Lãnh, TP. Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0948.136.249

