Luật sư chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn năm 2026

Luật sư chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn năm 2026

Bạn đang lo lắng về việc phân chia nhà đất, nợ chung khi ly hôn năm 2026? Xem ngay hướng dẫn từ Luật sư về nguyên tắc chia tài sản chung vợ chồng để bảo vệ quyền lợi tối đa.

1. Nguyên tắc chia tài sản chung

Chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn là vấn đề được quan tâm nhiều nhất nhằm bảo vệ tốt quyền lợi của mình hoặc của người khác. Vậy khi chia tài sản chung cần lưu ý những vấn đề gì? Các loại tài sản được phân chia? Ai được quyền yêu cầu chia tài sản chung? Bài viết này Luật Long Phước sẽ cung cấp những thông tin cần thiết chia tài sản chung khi ly hôn. Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

  1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
  3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Tài sản chung của vợ chồng được chia theo một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Vợ, chồng thoả thuận với nhau về việc chia tài sản: như bán, tặng cho, thoả thuận tài sản riêng,.. thực hiện  bằng văn bản có công chứng, chứng thực tại Phòng công chứng/ Văn phòng công chứng.

Trường hợp 2: Vợ, chồng không thoả thuận được với nhau thì yêu cầu Toà án giải quyết, có xét đến các yếu tố sau:

  • Hoàn cảnh sống của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng trong việc xây dựng cuộc sống gia đình;
  • Bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhau;
  • Lỗi do vợ hoặc chồng vi phạm.

Một số điểm cần lưu  ý khi chia tài sản chung:

  • Nếu chia tài sản theo hiện vật thì vợ hoặc chồng phải chi trả cho người còn lại phần chênh lệch trên tổng giá trị của hiện vật đó;
  • Tài sản đã sáp nhập thì ưu tiên chia theo thoả thuận. Nếu không thoả thuận thì thanh toán bằng giá trị tài sản.

2. Các loại tài sản được phân chia

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Tài sản chung của vợ chồng như sau:

  1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

  1. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
  2. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được phân chia, gồm:

  • Lương của vợ/chồng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Quyền sử dụng đất sau khi kết hôn;
  • Tài sản được thừa kế, tặng cho chung;
  • Tiền thưởng, trúng xổ số, trợ cấp được hưởng trong quá trình kết hôn;
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ/chồng;
  • Các tài sản khác phát sinh trong hôn nhân.

3. Thời điểm được yêu cầu chia tài sản chung

Điều 39 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:

  1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.
  2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.
  3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  4. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Vậy nên, vợ chồng được yêu cầu chia tài sản chung, riêng trong hai giai đoạn sau:

Tại thời điểm ly hôn: Giải quyết cùng với các vấn đề khác khi ly hôn;

Sau khi ly hôn: Khởi kiện yêu cầu chia tài sản sau ly hôn.

Yêu cầu chia tài sản chung được giải quyết theo thoả thuận vợ chồng (ghi nhận vào văn bản) hoặc không thoả thuận được thì do Toà án quyết định. Trường hợp thứ hai, việc khởi kiện yêu cầu Tòa án chia tài sản chung sau ly hôn chỉ được thực hiện khi tại thời điểm ly hôn tài sản này chưa được giải quyết. Trường hợp thứ hai, việc thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng do hai vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết trong quá trình yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

4. Chi phí chia tài sản chung như thế nào?

Phí yêu cầu Toà án giải quyết chia tài sản khi ly hôn phụ thuộc vào giá trị tài sản tranh chấp như sau:

Loại vụ án tranh chấp dân sự Giá trị tài sản có 

tranh chấp

Mức án phí
Đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình có giá ngạch Từ 06 triệu đồng trở xuống 300.000 đồng
Từ trên 06 triệu đồng đến 400 triệu đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
Từ trên 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng
Từ trên 800 triệu đồng đến 02 tỷ đồng 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng
Từ trên 02 tỷ đồng đến 04 tỷ đồng 72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 02 tỷ đồng
Từ trên 04 tỷ đồng 112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 04 tỷ đồng

Theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, vợ chồng yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng là vụ án ly hôn có giá ngạch thì căn cứ vào giá trị tài sản được phân chia, án phí ly hôn sẽ từ 300.000 đồng trở lên.  Trong đó, cao nhất với tài sản trên 04 tỷ đồng thì án phí là 112 triệu cộng với 0,1% của phần giá trị vượt 04 tỷ.

5. Luật sư tư vấn chia tài sản chung khi ly hôn

Chia tài sản là một trong hai vấn đề cơ bản và quan trọng khi giải quyết ly hôn, bên cạnh quyền nuôi con. Khi ly hôn, bạn nên tìm Luật sư để được tư vấn các quyền, nghĩa vụ khi chia tài sản để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của bản thân.

Việc chia tài sản khi ly hôn thường xảy ra nhiều tranh chấp bởi việc khó xác định tài sản chung khi không có thoả thuận. Nếu bạn có bất cứ khó khăn hay thắc mắc liên quan đến chia tài sản sau khi ly hôn, hãy liên hệ với Luật sư của Luật Long Phước 0948.136.249 để được hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời.

Ngoài ra, Luật Long Phước còn cung cấp dịch vụ hỗ trợ thủ tục ly hôn đơn phương nhanh nhất, chấm dứt những mệt mỏi, căng thẳng sau những lần lên toà. Chỉ với một cuộc gọi hoặc nhắn tin đến số điện thoại 0948.136.249 để được Luật sư tư vấn, giải đáp:

Hãy liên hệ ngay hotline 0948.136.249 của Luật Long Phước để được tư vấn, hỗ trợ dịch vụ luật sư trọn gói của Luật Long Phước.

Địa chỉ: 108 Trần Đình Xu, Phường Cầu Ông Lãnh, TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0948.136.249

 

Bài viết liên quan

Tư vấn thủ tục đơn phương ly hôn năm 2026

1. Đơn phương ly hôn là gì? Đơn phương ly hôn là việc một bên vợ hoặc chồng nộp đơn khởi kiện tại Toà án yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân mà không có sự đồng ý, hợp ý tác của bên còn lại hoặc có tranh chấp về quyền nuôi con, phân...

Luật sư ly hôn và xác định cha cho con năm 2026

Chưa ly hôn chồng nhưng có con với người khác có vi phạm pháp luật không? Con riêng theo họ của ai? Đây là câu hỏi được nhiều bạn đọc quan tâm khi chưa chấm dứt quan hệ hôn nhân, vợ chồng sống ly thân, phát sinh quan hệ tình cảm với người mới và...

Thủ tục xác định cha mẹ cho con năm 2026

1. Vấn đề chung về xác định cha mẹ cho con 1.1 Thế nào là xác định cha mẹ cho con?  Xác định cha mẹ cho con là việc pháp luật thừa nhận huyết thống giữa cha, mẹ và con thông qua thủ tục pháp lý tại Toà án nhân dân có thẩm quyền thông...