Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được quy định như thế nào?

Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được quy định như thế nào?

“Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự” là một trong những vấn đề pháp lý quan trọng mà nhiều người dân ít quan tâm khi bắt đầu khởi kiện. Việc hiểu rõ về thời hiệu này giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân, tránh tình trạng mất quyền khởi kiện do quá thời hạn quy định. Công ty Luật TNHH Long Phước sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự.

1. Thời hiệu khởi kiện là gì?

Theo khoản 3 Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015 có thể hiểu thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự của mình. Nếu thời hạn đó kết thúc thì chủ thể có thể sẽ mất đi quyền khởi kiện.

Căn cứ vào từng loại tranh chấp khác nhau, pháp luật sẽ quy định thời hiệu khởi kiện khác nhau. Có thể phân thành 04 loại tranh chấp chính, bao gồm: Tranh chấp dân sự; Tranh chấp hôn nhân gia đình; Tranh chấp kinh doanh, thương mại; Tranh chấp lao động.

2. Thời hiệu khởi kiện được tính từ khi nào?

Theo Điều 154 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Như vậy, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

thời hiệu khởi kiện

3. Các trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện

Không phải trường hợp nào cũng áp dụng thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự. Cụ thể, thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp sau đây:

  1. Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.
  2. Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
  3. Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
  4. Trường hợp khác do luật quy định.

Ví dụ: tranh chấp về ranh giới đất đai giữa các hộ liền kề, tranh chấp về lối đi chung, tranh chấp về việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất hợp pháp. Trong trường hợp này, Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp dựa trên các chứng cứ và quy định của pháp luật mà không bị ràng buộc bởi thời hiệu khởi kiện. 

4. Các khoản thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện

Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình;

2. Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện khác thay thế trong trường hợp sau đây:

a) Người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân;

b) Người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện được.

Ví dụ: Một trận động đất lớn gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của người dân, khiến họ không thể thực hiện việc khởi kiện trong thời gian quy định. Hoặc một đại dịch bùng phát, khiến cho Chính phủ ban hành lệnh phong tỏa, cách ly, điều này làm cho người dân không thể đến Tòa án để nộp đơn khởi kiện.

Như vậy, nếu thuộc một trong các trường hợp trên, sẽ không tính vào thời hiệu khởi kiện. Có nghĩa thời hiệu khởi kiện của người dân sẽ được kéo dài hơn, đảm bảo quyền khởi kiện của người dân không bị mất.

5. Trường hợp được tính lại thời hiệu khởi kiện

Trong một số trường hợp nhất định, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu tính lại như sau: 

  1. Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
  2. Bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
  3. Các bên đã tự hòa giải với nhau.

Như vậy, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra một trong các sự kiện nêu trên.

6. Phân loại thời hiệu khởi kiện theo từng loại vụ án dân sự

6.1 Tranh chấp dân sự

– Thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp dân sự là tùy thuộc vào từng tranh chấp cụ thể quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Trong đó:

+ Thời hiệu thừa kế: Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.

+ Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại: Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

+ Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng: Thời hiệu khởi kiện là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Tranh chấp hợp đồng liên quan đến bất động sản: Áp dụng thời hiệu 03 năm, tương tự như các tranh chấp hợp đồng khác.

+ Thời hiệu khởi kiện tranh chấp về quyền sở hữu: Không áp dụng thời hiệu khởi kiện.

+ Thời hiệu khởi kiện về tranh chấp đất đai: Không áp dụng thời hiệu khởi kiện.

6.2 Tranh chấp hôn nhân gia đình

Hiện nay, pháp luật không quy định thời hiệu khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết các yêu cầu/Tranh chấp ly hôn. Có nghĩa, vợ chồng có quyền yêu cầu ly hôn, giải quyết tranh chấp ly hôn bất cứ lúc nào

6.3 Tranh chấp kinh doanh, thương mại

Những tranh chấp kinh doanh thương mại khi áp dụng Luật Thương mại sẽ có thời hiệu khởi kiện là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp được miễn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics quy định tại điểm e khoản 1 Điều 237 của Luật Thương mại 2005.

6.4 Tranh chấp lao động

– Tranh chấp lao động cá nhân: Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

–  Tranh chấp lao động tập thể về quyền: Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.

Trên đây là toàn bộ các quy định của pháp luật liên quan đến thời hiệu khởi dân sự. Nếu có gì còn thắc mắc, vui lòng liên hệ TỔNG ĐÀI 0889.358.949 hoặc 0948.136.249 gặp Luật sư tư vấn luật trực tuyến của Công ty Luật TNHH Long Phước.

Bài viết liên quan

Mẫu đơn đơn phương ly hôn và hướng dẫn viết đơn ly hôn

Mẫu đơn ly hôn phải tuân thủ theo mẫu quy định của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ban hành tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Trường hợp đơn phương ly hôn sẽ áp dụng mẫu Đơn khởi kiện: Mẫu số 23-DS. Dưới đây Luật Long Phước sẽ trình bày và hướng dẫn chuẩn...

Tư vấn thủ tục đơn phương ly hôn năm 2026

1. Đơn phương ly hôn là gì? Đơn phương ly hôn là việc một bên vợ hoặc chồng nộp đơn khởi kiện tại Toà án yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân mà không có sự đồng ý, hợp ý tác của bên còn lại hoặc có tranh chấp về quyền nuôi con, phân...

Luật sư ly hôn và xác định cha cho con năm 2026

Chưa ly hôn chồng nhưng có con với người khác có vi phạm pháp luật không? Con riêng theo họ của ai? Đây là câu hỏi được nhiều bạn đọc quan tâm khi chưa chấm dứt quan hệ hôn nhân, vợ chồng sống ly thân, phát sinh quan hệ tình cảm với người mới và...